Tổng hợp ngữ pháp N4 tiếng Nhật đầy đủ nhất – Phần 3

Trong bộ tài liệu tổng hợp ngữ pháp N4 tiếng Nhật này có khoảng 62 mẫu đã được giải thích nghĩa và đưa ra các ví dụ cụ thể bạn có thể tham khảo ở các mẫu câu ví dụ để hiểu rõ hơn. Hãy thử check lần lượt xem mình đã nắm được bao nhiêu % trong tổng số những cấu trúc phía dưới này nhé.

41, ~にくい~:Khó ~

Giải thích:

Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó

Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể

(người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó khó xảy ra.

Ví dụ:

1, Chữ kanji rất khó viết

漢字は書きにくいです。

2, Đó là một nội dung hơi khó nói trước đám đông

人前ではちょっと話しにくい内容なのです。

3, Đồ ăn của nhà hàng này có vị hơi khó ăn

Chú ý:

「にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」

4, Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng

このペンはとても使いにくくて使わない。

42, ~てある:Có làm gì đó ~

Giải thích:

Mẫu câu này thể hiện trạng thái của chủ thể N, thường được dùng khi ai đó trong quá khứ đã tác động lên chủ thể N, thông qua việc thực hiện hành động V て, kết quả của hành động đó vẫn đang lưu giữ ở hiện tại.

Ví dụ:

1, Trên bàn có cuốn sách

机の上に本が置いてあるです。

2, Cửa sổ mở sẵn là để cho thoáng khí

窓が開けてあるのは空気を入れ替えるためだ。

3, Trong tủ lạnh có trái cây

冷蔵庫に果物が入れてある。

Chú ý:

ü V てlà tha động từ

ü V てあるchỉ là mẫu câu miêu tả trạng

thái của sự vật là như thế, người nói chỉ đang miêu tả trạng thái.

ü Không dùng V てあるđể miêu tả trạng thái của những chủ thể to, khó di chuyển như tòa nhà…

43, ~あいだに~(間に):Trong khi,

trong lúc, trong khoảng ~

Giải thích:

Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài

Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên.

Ví dụ:

1, Trong khi tôi đi vắng thì bạn tôi tới thăm

留守の間に友達が訪問しました。

2, Hãy gị điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 9 đến 10h

9 時から10時までの間に一度電話を下さい

2, Tôi quyết định ra khỏi nhà trong khi mọi người trong gia đình còn ngủ

家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。

3, Tôi muốn đi du lịch với bạn trong khi còn độc thân

独身の間に友達と一緒に旅行した。

4, Trong giờ học tôi đã 3 lần đặt câu hỏi.

授業の間に3 回質問をした。

44, ~く/ にする~:Làm gì đó một cách ~

Giải thích:

Biểu thị ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó

Ví dụ:

1, Anh làm em vui

君は僕を嬉くする。

2, Tôi làm sạch nhà bếp

食堂をきれいにする。

3, Tôi chỉnh âm thanh nhỏ lại

音を小さくする。

4, Tôi giảm lượng đường chỉ còn một nữa

砂糖の量を半分にしました。

45, ~てほしい、~: Muốn (ai) làm gìđó ~

Giải thích:

Biểu đạt kỳ vọng, yêu cầu của người nói đối với người khác

Ví dụ:

1, Tôi muốn cha mẹ sống lâu

両親には、いつまでも元気で長生きしてほしい。

2, Trong dịp sinh nhật, tôi muốn ba tặng cho tôi bộ quần áo mới

誕生日に、父に新しい服をあげてほしいです。

3, Đợt triển làm này tôi muốn có nhiều người tới tham quan

この展覧会には、たくさんの人に来て欲しい。

4, Tôi muốn em gái tôi lúc nào cũng xinh đẹp

妹にはいつまでもきれいでいてほしい。

46, ~たところ~:Sau khi ~, mặc dù ~

Giải thích:

Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào

Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo.

Ví dụ:

1, Khi tôi tới phòng học xem sao thì chưa có học sinh nào tới cả

教室に行ってみたところが、学生は一人も来ていなかった。

2, Khi tôi ngỏ ý nhờ thầy thì được thầy chấp thuận ngay

先生にお願いしたところ、早速承諾の返事をいただいた。

3, Sau khi ăn cơm thì tôi bị đau bụng

食事をしたところ、お腹が痛いしました。

4, Khi tôi liên lạc với bộ phận lo chuyện thất lạc hành lí thì được biết hành lí đã được chuyển đến nơi rồi

駅の遺失物係に問い合わせたところ、届いているとのことだ。

47, ~ことにする~:Tôi quyết định

Giải thích:

Diễn tả sự quyết định, ý định về hành vì tương lai và được sử dụng cho ngôi thứ nhất.

Ví dụ:

1, Từ nay về sau, ta nên kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt.

これからはあまりあまい物は食べないことにしよう。

2, Tôi quyết định sẽ chạy bộ từ ngày mai

明日からジョギングすることにしよう。

3, Vì sức khỏe nên tôi sẽ ăn nhiều rau.

健康のためにたくさん野菜を食べました。

48, ~ことになっている~:Dự định ~,quy tắc ~

Giải thích:

Diễn tả sự dự định hay quy tắc.

Ví dụ:

1, Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng

規則では、不正をおこなった場合は失

格ということになっています。

2, Ngày mai tôi định đi thăm thầy giáo

明日は先生に訪問ことになっています。

3, Theo quy định, khi nào nghỉ học phải báo cho nhà trường biết

休むときは学校に連絡しなければならないことになっています。

Chú ý:

Khi dùng với ý chỉ quy tắc, được dùng nhiều với từ ngữ Cấm, cho phép

Pháp luật cấm dùng trẻ em để lao động

法律で子供を働かせてはいけないことになっています。

49, ~とおりに~(~通りに):Làm gì…theo ~, làm gì…đúng theo ~

Giải thích:

Dùng để diễn tả bằng chữ viết, động tác,lời nói v.v…(Động từ 2) một việc gì đó theo đúng như đã nghe hoặc học v.v..(Động từ 1). Động từ 1 để ở thể nguyên dạng nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thự hiện trong tương lai, hoặc để ở

thể 「た」nếu động tác đã được thực hiện.

Dùng để biểu thị một động tác nào đó được thực hiện theo đúng nội dung đã được biểu thị trong danh từ.

Ví dụ:

1, Hãy viết theo tôi

わたしがとおりに書いてください

2, Hãy cắt theo đường này

線のとおりに、紙を切ってください

3, Nói lại đúng những gì đã thấy

見たとおりに、話してください

4, Lắp dúng theo bảng hướng dẫn

説明書のとおりに、組み立てました。

50, ~ところに/ところへ~: Trong lúc ……

Giải thích:

Sử dụng cho trường hợp diễn tả sự việc xảy ra làm thay đổi, biến đổi sự việc tình hình ở một giai đoạn nào đó.

Và thường sự việc xảy ra làm cản trở,quấy rầy tiến triển sự việc, cũng có trường hợp làm thay đổi hiện tượng theo hướng

tốt.

Ví dụ:

1, Đúng lúc vừa sắp ra ngoài thì trời mưa

出かけようとしたところに雨が降りました。

2, Trong lúc đang đi chơi với bạn thì gặp mẹ

友達と一緒に行ってところに、母が会いました

3, Cuối cùng cũng thống nhất được ý kiến là sẽ thực hiện thì đúng vào lúc ấy lại gặp trở ngại bất ngờ.

ようやく実行すれ方向に意見がまとまったところへ思わぬ邪魔が入った。

51.~もの~:Vì:

Giải thích:

Diễn tả lý do biện minh tính chính đáng của mình và đặt ở cuối câu văn.

Phụ nữ hay bọn trẻ thường sử dụng trong cuộc hội thoại

Hay sử dụng cùng với「だった」

Ví dụ:

1, Tuyết đã rơi rồi, làm sao mà đi được

雪が降ったんだもの。行けるわけないでしょう。

2, Vì là mẹ, nên lo lắng cho con là chuyện đương nhiên

母ですもの。子供の心配をするのは当たり前でしょう

3, Ở lại một tí nữa đi

もうすこしいたら。

4, Tôi còn rất nhiều chuyện phải làm, nên vềthôi

いっぱいやることがあるんだもの。帰らなくちゃ。

Chú ý:

Có khi biến âm thành「もん」, cả nam và nữ cũng sử dụng được nhưng đối tượng sử dụng là những người trẻ tuổi để diễn tả lý do biện minh cho chính mình.

52, ~ものか~:Vậy nữa sao?…

Giải thích:

Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao?

Thường dùng trong văn nói và chuyển thành もんか

Hoặc chuyển thành ものだろうか

Ví dụ:

1, Làm gì có chuyện như thế?

そんなことがあるんもんか。

2, Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu

誘われたって、誰が行くものか。

3, Tôi không nhờ những người như thế đâu

あんな人に、頼むもんか。

4, Ai mà cần những thứ như thế

そんなもの必要なもんか。

53, ~ものなら:Nếu ~

Giải thích:

Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả năng thực hiện – cách nói lạnh lùng )

Ví dụ:

1, Nếu bệnh tình của mẹ mà được chữa khỏi thì thuốc có mắc đến mấy tôi cũng mua

母の病気が治るものなら、どんな高価な薬でも手に入れたい。

2, Nếu có thể thì hãy tự làm một mình

自分一人でやれるものならやってみなさい。

3, Nếu mà cho người đó mượn tiền thì sẽ không bao giờ trả lại tiền cho bạn đâu

あの人にお金を貸そうものなら、決して返してくれませんよ。

Chú ý:

Hay dùng với các từ mang ý chỉ khả năng.

Trong hội thoại có khi dùng「もんなら」

Khi nhìn con ốm, nếu mà ốm thay được thì tôi sẽ ốm thay

病気の子供を見ていると、代われるものなら代わってやりたいと思う

54, ~ものの~:Mặc dù …..nhưng mà ~

Giải thích:

Dùng là ~, nói…..là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng.

Ví dụ:

1, Tôi đã mua giày leo núi rồi, nhưng vì bận rộn nên không đi được

新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。

2, Thiệp mời thì đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị gì cả

招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。

3, Tuy nói là sẽ làm công việc này trong ngày hôm nay, nhưng có vẻ tôi cũng không thể nào làm được.

今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうにない。

55, ~ように:Để làm gì đó…..

Giải thích:

Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mụ c tiêu, còn động từ 2 biểu thị hành động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó.

Ví dụ:

1, Tôi đã chi chú cách đọc lên trên tên để

ngay cả trẻ em cũng có thể đọc được

子供にも読めるように名前にふりがなをつけた。

2, Xin nhớ đừng bỏ quên đồ

忘れ物をしないようにしてください。

3, Trong giờ học xim đừng nói chuyện

授業中はおしゃべりしないように。

4, Tôi sẽ ghi chú lại trong vở để khỏi quên

忘れないようにノートにメモしておこう。

56, ~ために~:Để ~, cho ~, vì ~

Giải thích:

Mẫu câu này dùng để biểu thị mục đích

Ví dụ:

1, Làm việc từ sáng đến tối để mua nhà

家を買うために朝から晩まで働く。

2, Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏi

疲れをいやすためにサウナへ行った。

3, Tôi ăn nhiều rau vì sức khỏe

健康のためにたくさん野菜を食べます

4, Tôi tốn nhiều thời gian và tiền để học ngoại ngữ

外国語を習うためにこれまでずいぶん時間とお金を使った。

Chú ý:

Sự khác nhau giữa 「~ように」và「~ために」

Khi dùng「~ように」thì động từ không biểu thị chủ ý được dùng

Còn trong trường hợp dùng 「~ために」thì động từ biểu thị chủ ý được dùng

57, ~ばあいに~(~場合に):Trường hợp ~, khi ~

Giải thích:

Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó. Phần tiến theo sau biểu thị cách xử lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra. Phần đứng trước「ばあい」là động từ, tính từ hoặc danh từ. Vì 「ばあい」là danh từ nên cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ:

1, Trường hợp trời mưa thì sẽ hoãn.

雨天の場合は順延します。

2, Trường hợp ấy thì buộc phải làm như vậy

あの場合にはやむを得なかった

3, Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn thì gọi 114

火事の場合は、114をかけます。

58, ~たほうがいい~・~ないほうがいい~: Nên ~, không nên ~

Giải thích:

Dùng để khuyên nhủ, góp ý cho người nghe

Ví dụ:

1, Bệnh như thế thì nên đi tới bác sĩ

そんなに病気がだったら、医者に行ったほうがいい

2, Em nên trực tiếp nói thì tốt hơn anh nói

僕が話すより、君が直接話すほうがいいと思う

3, Cô ấy hay nói lắm, đừng nên kể với cô ấy

あの人おしゃべりだから、あまり無理をしないほうがいいと思う。

Chú ý:

Động từ có thể dùng ở dạng từ điển, nhưng dạng phủ định thì có thể dùng

「。。。。ない」không sử dụng công

thức「なかったほうがいい」

Không nên nói chuyện với người ấy

O あの人には話さないほうがいいよ。

X あの人には話さなかったほうがいいよ。

59, ~んです~:(Đấy) vì ~

Giải thích:

Dùng để giải thích một sự thật hay đưa ra một lý đo

Ví dụ:

1, Bạn bị sao vậy? Có vẻ không khỏe nhỉ

どうしたんですか?元気がありませんね

2, Tôi hơi cảm

ちょっとかぜなんです。

3, Tại sao lúc nảy anh không nói chuyện với anh Wang

どうしてさっきワンーさんとしゃべらなかったの?

4, Vì tôi hơi ngại anh ấy

あの人はちょっと苦手なんです。

Chú ý:

Là dạng lịch sự của「んだ」. Cũng nóilà「のです」

5, Vì ngon quá nên tôi đã lỡ ăn hết

あまりおいしかったんで、全部食べてしまった。

6, Xin lỗi vì tới trễ. Vì nữa đường tôi bị kẹtxe.

遅くなってすみません、途中で渋滞に巻き込まれてしまたのです。

60, ~すぎる~:Quá ~

Giải thích:

Biểu hiện sự vượt quá giới hạn cho phépcủa một hành vi hoặc một trạng thái.

Chính vì thế, thông thường mẫu câuthường nói về những việc không tốt

Ví dụ:

1, Tarou, chơi nhiều quá đấy

太郎、遊びすぎですよ。

2, Tối qua tôi ăn quá nhiều sasimi

夕べ刺身をたべすぎました。

3, Do coi tivi nhiều quá nên thành tích học tập của tôi kém

テレビの見すぎで成績が下がってしまった。

4, Nghe nói loại thuốc này rất công hiệu mỗi khi quá chén.

飲みすぎにはこの薬がいいそうだ。

Chú ý:

Thường mang nghĩa tiêu cực

5, Ăn nhiều quá tôi bị đau bụng

食べすぎなのでお腹が痛いです。

61, ~V 可能形ようになる:Đã có thể~

Giải thích:

Diễn tả sự có khả năng, đã bắt đầu có thể làm một việc gì đó ~

Ví dụ:

1, Trước kia tôi không ăn Wasabi, nhưng từ khi đến nhật tôi đã có thể ăn được

前はわさびをたべませんでしたが、日本に来てから食べるようになりました。

2, Tôi đã biết đi xe máy

バイクーに乗れるようになりました。

3, Vì học tiếng Nhật nên dần dần tôi đã có thể đọc báo

日本語を勉強しているから、だんだん新聞が読めるようになりました。

~V るようになる~:Bắt đầu ……

Giải thích:

Diễn tả việc bắt đầu một hành động, một việc gì đó

Ví dụ:

1, Bây giờ tôi đã nói được tiếng Nhật

日本語が話せるようになりました。

2, Nếu đeo kính vào sẽ thấy được chữ ở trên bảng

眼鏡をかければ、黒板の字が見えるようになりました。

3, Sau khi tôi nhắc nhở anh ta không còn cằn nhằn nữa

注意しなら文句を言わないようになった。

62, ~V る・ないようにする:Sao cho ~, sao cho không ~

Giải thích:

Cố gắng để ~, cố gắng không để ~

Ví dụ:

1, Tôi cố gắng cắt nhỏ thịt ra, sao cho trẻ con cũng ăn được

私は肉を小さく切って、子供にも食べられるようにした。

2, Tôi đã luôn chú ý nói những điều không làm phật ý cô ấy

彼女の機嫌を損ねることはいわないようにした。

3, Tôi đang cố gắng không ăn những chất dầu mỡ

油ものは食べないようにしている。

Trong cấp độ ngữ pháp N4 tiếng Nhật có khoảng 62 mẫu ngữ pháp bạn có thể chia ra học khoảng 5 đến 10 từ một ngày và nhớ nên đưa ví dụ vào mỗi mẫu ngữ pháp để học nhé.